Hướng dẫn cách đọc thông số trên lốp xe tải

Lốp xe lại đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc vận hành xe. Nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động xe và sự an toàn cho bản thân. Các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các đặc điểm của lốp xe tải và cách đọc thông số trên lốp xe tải trong bài viết dưới đây nhé.

cách đọc thông số trên lốp xe tải
Hướng dẫn cách đọc thông số trên lốp xe tải

Lốp xe tải có chức năng gì?

Lốp xe tại là bộ phận tiếp xúc giữa mặt đường và xe, nâng đỡ và chịu toàn bộ tải trọng của xe, là bộ phận truyền chuyển động và lực phanh xuống mặt đường khi xe di chuyển. Ngoài ra lốp xe còn có chứng năng hấp thụ các chấn động từ hoạt động của động cơ xuống mặt đường.

Đồng thời giúp thay đổi và duy trì hướng lái mong muốn của người sử dụng. Do đó lốp xe đóng vai trò quan trọng giúp xe có thể di chuyển hiệu quá, êm ái trên đường.

Cấu tạo cơ bản của một lốp xe tải

Do chức năng cơ bản của lốp xe, mà lốp xe được cấu tạo bởi nhiều bộ phận khác nhau với hơn 200 nguyên vật liệu cùng quy trình sản xuất phức tạp để có thể cho ra đời các sản phẩm lốp xe chất lượng, đạt tiêu chuẩn cao.

Cấu tạo lốp xe tải

Gai lốp

  • Gia lốp xe tải được thiết kế với nhiều rãnh và có hình dạng khác nhau. Tùy vào mật độ gai lốp khác nhau mà độ bám đường sẽ khác nhau (thường tỷ lệ thuận, tức mật độ gai lốp càng dày thì độ bám đường càng cao).
  • Gai lốp sẽ là nơi tiếp xúc với mặt đường, do đó gai lốp phải được sản xuất với chất lượng cao, ít mòn, chịu nhiệt tốt để an toàn khi sử dụng. Tùy theo mỗi loại xe sẽ có loại gai lốp xe khác nhau.

Lớp nệm bố lốp ô tô

  • Lớp nệm bố lốp giúp tạo độ dày cho lốp xe và là lớp đệm cho gai lốp. Lớp bố lốp này ảnh hưởng đến sức bền của lốp và hiệu quá lốp. Lớp nệm bố lớp bao gồm:
  • Lớp lót cao su: được sản xuất từ cao su tổng hợp, có chức năng chống thấm nước cũng như giữ kín khí bên trong lốp
  • Lớp bố nilon: giúp bảo vệ lớp đệm lót cao su
  • Lớp bố thép: được tạo nên từ thép sợi mảnh được ghép xen kẽ trong cao su, là khung sườn cho lốp nhờ đó mà tạo được hình phẳng cho mặt lốp và quyết định độ bền của lốp
  • Thành lốp khác: giúp bảo vệ lốp khỏi tác động bên ngoài và định hình tổng thể cho lốp xe tải. Ngoài ra đây được đán giá là bộ phần linh hoạt nhất của lốp xe nhờ khả năng liên tục biến dạng dưới sức đè của trọng tải khi xe di chuyển.

Dây tanh

Dây tanh của lốp xe được thiết kế bởi cách cạnh tự do (2 bên) của dây bố cuốn quanh các dây thép nhằm mục đích giữ cho lốp xe không bị tuột khỏi vành xe khi xe di chuyển. Khi lốp xe được cung cấp một lượng áp suất khí vừa đủ sẽ giúp đẩy dây tanh lốp vào sát vành bánh xe và cố định tại đó.

Ngoài ra, dây tanh còn được phủ một lớp cao su cứng (lớp lót trong) để giảm được ma sát lên vành xe giúp bảo vệ lốp xe tốt hơn.

Thiết kế vỏ lốp xe tải

Vỏ lốp xe tải được thiết kế với các gai lốp xe kết hợp với các rãnh trung tâm, gờ vỏ xe, vai, hoa lốp, lớp đệm vai, thành lốp, lớp đệm cao su, lớp bố nilong, lớp bố thép, lớp bố vỏ, lớp sợi bố, đỉnh thành, gót tanh, dây tanh, chân tanh, lớp lót trong

Chức năng của hoa lốp

Tùy thuộc mỗi loại hoa lốp mà lốp xe có công dụng và chức năng khác nhau. Hiện nay có 6 loại hoa lốp cơ bản như bên dưới.

Hoa lốp dạng xuôi

Hoa lốp dạng xuôi được thết kế với các rãnh chạy dọc mặt lốp (gai dọc/ xương sườn) với lực cản nhỏ giúp kiểm soát lái tốt và độ ổn định khi lái cao nhờ lực bám trượt ngang lớn. Do đó, lốp xe có hoa lốp dạng xuôi thường thích hợp dùng cho các loại xe chạy với tốc độ lớn vì ít tạo nhiệt.

Nhưng khả năng phanh và tăng tốc của lốp dạng này không tốt, nên nó chỉ phù hợp cho xe chạy trên đường nhựa và thường được dùng cho bánh trước của xe tải hoặc xe buýt.

Hoa lốp dạng ngang

Hoa lốp dạng ngang được thiết kế các rãnh chạy ngang mặt lốp (gai hình giun), bản gai lớn không phù hợp với xe chạy tốc độ lớn nhưng lại thích hợp cho các loại xe tải, xe ben, xe đi đường đất, xe đi đường bùn nhờ khả năng bám đường cực tốt, khả năng truyền động và phanh tốt.

Hoa lốp dạng khối

Hoa lốp dạng khối được thiết kế với nhiều rãnh đan xen với nhau tạo ra nhiều hoa văn dạng khối nhỏ và gần nhau. Lốp xe loại này phù hợp đi đường có băng tuyết, đường ướt do sự ổn định, khả năng đánh lái và thoát nước vô cùng tốt song nó lại mau mòn.

Do đó, nó chỉ thường được sử dụng cho xe khi đi trong mùa đông hoặc xe du lịch.

Hoa lốp dạng giun kết hợp xuôi

Hoa lốp dạng giun kết hợp xuôi được thiết kế với những rãnh chạy dọc và ngang trên mặt lốp xe. Nhờ kết hợp hai dạng xuôi và ngang mà lốp xe có hoa văn kiểu này thừa hưởng được ưu điểm của cả hai dạng là định hướng xe, khả năng phanh và lái xe tốt.

Hoa lốp dạng bất đối xứng

Hoa lốp dạng bất đối xứng được thiết kế khác nhau ở mỗi bên của lốp. Do đó, khi lắp lốp vào xe phải kiểm tra và lắp sao cho đúng hướng mặt trong mặt ngoài theo quy định của lốp.

Với dạng thiết kế này mang lại khả năng ưu việt khi xe vận hành ở tốc độ cao do biên dạng tiếp xúc lớn, độ bám đường tốt ở mặt ngoài lốp. Loại lốp này thường được dùng cho xe thể thao chuyên dụng.

Hoa lốp dạng định hướng

Hoa lốp dạng định hướng được thiết kế với nhiều rãnh ngang cả hai bên lốp và hướng về cùng một hướng. Với loại lốp này mang đến độ ổn định cho xe khi lưu thông trên đường ướt, khả năng lái và phanh tốt cùng khả năng thoát nước nhanh, nên rất phù hợp với các xe chạy tốc độ cao.

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng lốp xe

Để xác định một lốp xe chất lượng hay không bạn cần đánh giá trên 3 thông số sau:

Thứ nhất, tread wear là độ hao mòn của lốp khi di chuyển. Chỉ số này nếu càng cao thì chứng tỏ lốp càng bền và lâu bị mòn.

Thứ hai, traction thể hiện độ bám đường của lốp xe khi di chuyển, được phân loại theo thứ hàng từ cao xuống thấp tương ứng với các kí hiệu AA > A > B > C. Chỉ số này đã được thử nghiệm và đánh giá trên khả năng dừng xe của lốp trên đường bê tông hoặc nhựa.

Thứ ba, temperature thể hiện khả năng tạo nhiệt và tản nhiệt của lốp. Tương tự chỉ số traction, chỉ số này cùng được xếp hàng từ cao đến thấp theo kí hiệu A > B > C.

Thông số lốp xe tải là gì?

Thông số lốp xe tải là những thông tin liên quan đến lốp xe tải mà nhà sản xuất muốn truyền đạt đến bạn.

Thường thông số lốp xe tải sẽ có nhưng nội dung được quy định chung như sau: tên thương hiệu, nhà sản xuất, kích thước lốp, số mẫu, nước sản xuất, thời gian sản xuất, cảnh bảo an toàn, số seri, áp suất khuyến nghị sử dụng cho lốp, khả năng chịu tải, …

Do đó tùy theo nhu cầu cần biết thông tin nào mà bạn phải nắm rõ cách kiểm tra cũng như ý nghĩa của mỗi thông số để có được đáp án chính xác.

Xem kích thước lốp xe tải ở vị trí nào?

Để xem được kích thước lốp xe tải bạn có thể xem trong sách hướng dẫn đi kèm của nhà sản xuất khi mua sản phẩm hoặc bạn có thể xem kích thước lốp trên thanh đứng khung cửa cạnh ghế lái, phía sau nắp đựng găng tay hay trên nắp bình xăng tùy theo mỗi hãng thiết kế khác nhau mà cách đặt thông tin này sẽ có vị trí khác nhau.

Hướng dẫn chi tiết cách đọc thông số trên lốp xe tải

Như đề cập bên trên, trên lốp xe có rất nhiều thông số, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa của các thông số được in trên lốp xe. Dưới đây chúng tôi xin hướng dẫn chi tiết cách đọc thông số trên lốp xe tải và ý nghĩa của các thông số đến bạn.

Tên nhà sản xuất và tên lốp

Thường tên nhà sản sản xuất thường nằm ở vị trí vòng ngoài có kích thước lớn nhất. Còn tên lốp có thể là chữ cái hoặc chữ cái kết hợp với số.

Loại lốp

Loại lốp được kí hiệu trên lốp xe được phân loại dựa trên dòng xe, có 1 hoặc 2 kí tự. Có 6 loại kí hiệu mà bạn có thể thấy trên lốp.

P – P-Metric: kí hiệu này là loại kí hiệu phổ biến thường gặp nhất trên các loại lốp xe được đặt đầu của dãy số, thường được dùng cho các xe chở khách hay xe có tải trọng nhẹ dưới 500kg (cách đặt kí hiệu P228/12R25 10T)

Lốp Metric: loại lốp này không có chữ P tức trong dãy số quy định không bắt đầu bằng chữ P (ví dụ: 228/12R25 10T). Kiểu lốp này có kích thước theo tiêu chuẩn châu Âu tương đương với lốp P, nhưng khả năng chịu tải, áp suất lốp khác nhau.

LT (vị trí đầu dãy): kí hiệu này được sử dụng cho các xe tải nhẹ có tải trọng từ 750 kg đến 1 tấn, kí hiệu được viết như sau: LT123/24R05 153/122X/O

LT (vị trí trong dãy): kí hiệu này thường dùng cho lốp xe tải vừa và nhở có tải trọng từ 500kg – 1 tấn (có thể dùng cho 1 số laoij xe thể thao hoặc Vans). Đối với kí hiệu hậu tốt LT, LT đứng giữa kích thước chiều ngang và kích thước của vành xe với số chỉ tải trọng mà xe sử dụng. Ví dụ: 9.5-16.5 LT250/220R)

T: là kí hiệu thường dùng cho lốp dự phòng chỉ sử dụng trong thời gian ngắn khi lốp chính gặp vấn đề. (Ví dụ T279/43R79 23N)

ST: là kí hiệu dùng cho lốp xe của rơ móc kéo phía sau hoặc các xe khác (ví dụ: ST211/55R79)

C: là kí hiệu thường dùng cho lốp chuyên về vận chuyển hàng hóa thương mại hoặc Vans hạng nặng. Thông số ghi trên lốp C thường được ghi rõ tải trọng quy định mà lốp chịu được (Ví dụ: 22×12.06R26/ C210R)

Thông số kích thước lốp

Chiều rộng lốp nằm ngay sau và kế bên kí hiệu loại lốp được tính từ hông bên này sang hông bên kia của lốp với đơn vị tính là mm. Ví dụ: P228/45R25 77M có nghĩa chiểu rộng lốp ở đây là 228mm

Kích thước lốp được viết tại vị trí R25 có nghĩa kích thước lốp là 25 inch

Tỷ lệ chiều cao / chiều rộng lốp (%) được thể hiện ở số 45 có nghĩa tỉ lệ này là 45%, để tính chiều cao của lốp bạn lấy 45% x 228 = 102.6 mm

Kiểu cấu trúc lốp

Cấu trúc lốp có 3 dạng: R – Kiểu bố toản tròn, D – kiểu bố chéo, B – Kiểu chéo có đai. Kiểu cấu trúc lốp được nằm ngay sau tỷ lệ chiều cao / chiều rộng lốp (%).

Đường kính của vành xe

Đường kính vành xe tải thường nằm ở vị trí ngay phía sau cấu trúc lốp được tính bằng đơn vị inch, thông số này sẽ cho bạn biết kích thước vành phù hợp với lốp xe của bạn.

Chỉ số tải trọng tối đa cho phép

Cùng ví dụ trên: P228/45R25 77M, 77 – load index là tải trọng tối đa cho phép chở của 1 lốp là 412kg (quy đổi từ 77 load index = 412 load in kg)

Bảng thông số quy đổi tải trọng của lốp xe

Load index Load in kg Load index Load in kg Load index Load in kg
62 265 84 500 106 950
63 272 85 515 107 975
64 280 86 530 108 1000
65 290 87 545 109 1030
66 300 88 560 110 1060
67 307 89 580 111 1090
68 315 90 600 112 1120
69 325 91 615 113 1150
70 335 92 630 114 1180
71 345 93 650 115 1215
72 355 94 670 116 1250
73 365 95 690 117 1285
74 375 96 710 118 1320
75 387 97 730 119 1360
76 400 98 750 120 1400
77 412 99 775 121 1450
78 425 100 800 122 1500
79 437 101 825 123 1550
80 450 102 850 124 1600
81 462 103 875 125 1650
82 475 104 900 126 1700
83 487 105 925

 

Ngoài ra tải trọng tối đa của 1 lốp còn được quy định tại vị tri Max Load (ví dụ trên lốp in: Max Load 775kg, tức tải trọng tối đa cho phép chở là 775kg)

Chỉ số tốc độ tối đa cho phép

Cùng ví dụ trên P228/45R25 77M

M quy định tốc độ tối đa cho phép (speed rating) của lốp xe khi toàn tải. Như ví dụ trên thì tốc độ tối đa cho phép của lốp xe là 130 km/h (được quy đổi dựa vào bảng quy đổi tiêu chuẩn)

Bảng quy đổi tốc độ tối đa cho phép như sau:

L = 120 km/h, M = 130 km/h, N= 140 km/h, Q = 160 km/h, R= 170 km/h, S = 180 km/h, T = 190 km/h, U = 200 km/h, H = 210 km/h, V = 240 km/h, Z = 240+ km/h, W = 270 km/h, Y = 300 km/h, (Y) = 300+ km/h

Chỉ số chịu nhiệt của lốp

Bạn có thể tìm chỉ số chiệu nhiệt của lốp quy định tại thông số temperature. Nếu thông số này ở mức A thì độ chịu nhiệt cao nhất, C là thấp nhất và B là mức trung bình

Chỉ số áp suất của lốp

Bạn có thể xem áp suất tối đa của lốp tại kí hiệu Max Press (Ví dụ lốp in: MAX.PRESS. 350KPa (51 PSI)

Thì áp suất tối đa lốp xe có thể chịu được là 350 KPa (bạn có thể xem chi tiết cách kiểm tra áp suất lốp xe và cách thức quy đổi trong bài viết “Nên bơm lốp ô tô bao nhiêu kg là đúng chuẩn”)

Hạn sử dụng lốp

4 số cuối cùng của dãy số trên vỏ lốp thể hiện thời gian sản xuất của chiếc lốp xe đó.

Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất thì vòng đời của một chiếc lốp xe chỉ trong 6 năm. Tức sau 6 năm kể từ ngày sản xuất thì lốp xe sẽ kết thúc vòng đời cho dù đã qua sử dụng hay chưa qua sử dụng vì lốp xe để lâu hoặc sử dụng lâu không còn đảm bảo được chất lượng nguyên thủy.

Để tính hạn sử dụng lốp, bạn kiểm tra 4 số cuối của dãy tương ứng với thời gian cho ra thành phẩm, ví dụ 4 số cuối là 2010, có nghĩa là lốp xuất xưởng vào tuần thứ 20 của năm 2010. Bạn căn cứ theo thời gian trên cộng thêm 6 năm nữa sẽ ra được thời gian hết hạn của lốp.

Khi nào thì nên thay thế lốp xe tải

Vì lốp xe hết sức quan trọng như trên mà việc kiểm tra lốp xe phải diễn ra thường xuyên. Trong trường hợp lốp xe hết hạn thì bạn nên thay mới theo kiến nghị từ nhà sản xuất, nếu lốp xe vẫn còn hạn mà bạn phát hiện ra các vấn đề sau thì bạn nên thay mới để đảm bảo sự an toàn cho bản thân và gia đình.

– Mỗi lốp xe sẽ có một điểm đánh dấu điểm mòn lốp từ nhà sản xuất, nếu thấy gai lốp bị mòn quá mức giới hạn độ mòn được đánh dấu

– Hông lốp xe và tanh lốp xe bị hư hỏng, biến dạng

– Vệt mòn lốp lớn nhưng không đều (hai bên hoặc ở giữa) do thường xuyên sử dụng sai áp suất lốp.

– Có nhiều dị vật nằm trên lốp: đinh, đá, thanh sắt,.. làm thủng lốp xe hoặc các vết cắt lớn hơn 6mm trên bề mặt lốp xe

– Khi xe di chuyển bạn cảm thấy xe đi không êm ái, có tiếng động lạ từ bánh xe, bạn cũng nên mang xe đi kiểm tra và thay thế nếu có vấn đề

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu xong toàn bộ các đặc điểm của lốp xe cũng như cách đọc thông số trên lốp xe tải. Hy vọng với thông tin trên, các bạn sẽ bảo quản tốt hơn cho xe của mình và đảm đảm được an toàn cho bản thân và gia đình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *